La mã

• Đế quốc La Mã khôi phục lại Constantinopolis 1261
• Trebizond thất thủ 15 tháng 8 năm 1461
• 390 [5] 4.400.000 km2
(1.698.849 mi2)
Hiện nay là một phần của
• 474–480 Julius Nepos[n 4]
• 379–395 Theodosius I[n 3]
Tôn giáo chính
Chính phủ Bán bầu chọn, quân chủ chuyên chế về mặt chức năng
• Dời đô về Constantinopolis 330
• 270–275 Aurelianus
• 98–117 Traianus
• 306–337 Constantinus I
• Cuộc phân chia Đông-Tây cuối cùng 395
Vị thế Đế quốc
• 27 TCN – 14 Augustus (đầu tiên)
• Sự sụp đổ của đế quốc Tây La Mã 476
• Cuộc chiến cuối cùngcủa Cộng hòa La Mã 32–30 TCN
• 284–305 Diocletianus
Đơn vị tiền tệ Sestertius,[n 7] Aureus, Solidus, Nomisma
Dân số  
• 780–797 Konstantinos VI[n 5]
• cuộc Thập tự chinh thứ tư khiến Constantinopolis bị thất thủ lần thứ nhất 1202–1204
• 475–476 Romulus Augustus
• 117 [5][7] 5.000.000 km2
(1.930.511 mi2)
• 976–1025 Basileios II
Thời kỳ Thời kỳ cổ điển đến Hậu kỳ Trung Cổ
• Hoàng đế Julius Nepos bị ám sát 25 tháng 4 năm 480
Ngôn ngữ thông dụng
Thủ đô
• 25 TCN[5][6] 2.750.000 km2
(1.061.781 mi2)
• 25 TCN[5][8] 56,800,000
• 527–565 Justinianus I
Lập pháp Viện nguyên lão
• Thành lập đế quốc 30–2 TCN
Diện tích  
• Sự thất thủ của Constantinopolis lần thứ cuối cùng dưới sự vây hãm của Đế quốc Ottoman 29 tháng 5 năm 1453
• 1449–1453 Konstantinos XI[n 6]
Hoàng đế